Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Mai Bính .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án ôn thi vào lớp 10 (Vật lý)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Bính (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:53' 22-05-2009
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Bính (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:53' 22-05-2009
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Bài tập phần điện học
I/ Bài tập về định luật Ôm
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết R1 = 5 Ω
R2 = 8 Ω
R3 = R4 = 10 Ω
Tính RMN trong các trường hợp:
K1 mở, K2 đóng
K1 và K2 cùng đóng
K1 và K2 cùng mở
Bài 2: Hai dây dẫn cùng bằng nhôm và cùng tiết diện. Dây thứ nhất dài gấp 8 lần dây thứ hai. Hỏi điện trở dây nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
HD: R tỉ lệ thuận với l
Bài 3: Có 2 dây dẫn cùng bằng nhôm, dây thứ nhất ngắn bằng nửa dây thứ hai và tiết diện bằng 1/3 dây thứ hai. Điện trở của dây thứ nhất là 1,8 Ω. Hỏi điện trở của dây thứ hai là bao nhiêu?
HD
Bài 4: Cho sơ đồ như hình vẽ:
Khi dịch chuyển con chạy về phía phải
Thì số chỉ của các dụng cụ đo thay đổi
Thế nào?
HD: Rb tăng I giảm (do I = U/R) UR giảm.
Vậy A và V đều giảm
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ.
R2 = 25 Ω, vôn kế chỉ 24V, ampe kế
chỉ 0,6A
a) Tính R1. Từ đó suy ra U ở 2 đầu đoạn mạch
b) Nếu giữ nguyên UAB và thay R1 bằng Rx
thì số chỉ của ampe kế khi đó là 0,75A.
Tính Rx và số chỉ của ampe kế khi đó.
ĐS:a) R1 = 40 ; U = 39
b) Rx = Rx,2 – R2 = 39: 0,75 – 25 = 27 Ω
Bài 6: Cho hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 = 6 Ω như hình vẽ
Tính RAB
Biết UAB = 12V. Tính I1 , I2 , IAB .
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ
Trên bóng đèn Đ có ghi 12V – 0,6A
UAB = 18V không đổi
a) Biết đèn sáng bình thường, tính điện trở
của biến trở khi đó
b) Dịch chuyển con chạy của biến trở sao cho điện trở của biến trở tăng 2 lần so với giá trị ban đầu. Hỏi khi đó I qua biến trở là bao nhiêu?
HD: Vở ôn
Bài 8: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
R1 = , R2 = , R3 = , UCB = 5,4V
a) Tính RAB.
b) Tính I1 , I2 , I3 và số chỉ của Am pekế
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = , R3 =
a) Xác định điện trở R2. Biết rằng khi K mở
ampekế chỉ 0,3A, UAB = 18V
b) Tính điện trở tương đương của mach khi K đóng
c) Thay UAB bằng U’AB = 24V. Hãy tính cường độ
dòng điện trong mạch chính và từng mạch rẽ.
HD: Vở ôn
Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ
Trên bóng đèn Đ có ghi 6V – 0,5A,
UAB = 10V không đổi
a) Biết đèn sáng bình thường, tính điện trở
của biến trở khi đó
b) Dịch chuyển con chạy của biến trở sao cho điện trở
của biến trở tăng 3 lần so với giá trị ban đầu. Hỏi khi đó I qua biến trở là bao nhiêu? Cường độ sáng của bóng đèn thay đổi thế nào
HD: Vở ôn
Bài 11: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = , R3 =
I/ Bài tập về định luật Ôm
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết R1 = 5 Ω
R2 = 8 Ω
R3 = R4 = 10 Ω
Tính RMN trong các trường hợp:
K1 mở, K2 đóng
K1 và K2 cùng đóng
K1 và K2 cùng mở
Bài 2: Hai dây dẫn cùng bằng nhôm và cùng tiết diện. Dây thứ nhất dài gấp 8 lần dây thứ hai. Hỏi điện trở dây nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
HD: R tỉ lệ thuận với l
Bài 3: Có 2 dây dẫn cùng bằng nhôm, dây thứ nhất ngắn bằng nửa dây thứ hai và tiết diện bằng 1/3 dây thứ hai. Điện trở của dây thứ nhất là 1,8 Ω. Hỏi điện trở của dây thứ hai là bao nhiêu?
HD
Bài 4: Cho sơ đồ như hình vẽ:
Khi dịch chuyển con chạy về phía phải
Thì số chỉ của các dụng cụ đo thay đổi
Thế nào?
HD: Rb tăng I giảm (do I = U/R) UR giảm.
Vậy A và V đều giảm
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ.
R2 = 25 Ω, vôn kế chỉ 24V, ampe kế
chỉ 0,6A
a) Tính R1. Từ đó suy ra U ở 2 đầu đoạn mạch
b) Nếu giữ nguyên UAB và thay R1 bằng Rx
thì số chỉ của ampe kế khi đó là 0,75A.
Tính Rx và số chỉ của ampe kế khi đó.
ĐS:a) R1 = 40 ; U = 39
b) Rx = Rx,2 – R2 = 39: 0,75 – 25 = 27 Ω
Bài 6: Cho hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 = 6 Ω như hình vẽ
Tính RAB
Biết UAB = 12V. Tính I1 , I2 , IAB .
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ
Trên bóng đèn Đ có ghi 12V – 0,6A
UAB = 18V không đổi
a) Biết đèn sáng bình thường, tính điện trở
của biến trở khi đó
b) Dịch chuyển con chạy của biến trở sao cho điện trở của biến trở tăng 2 lần so với giá trị ban đầu. Hỏi khi đó I qua biến trở là bao nhiêu?
HD: Vở ôn
Bài 8: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
R1 = , R2 = , R3 = , UCB = 5,4V
a) Tính RAB.
b) Tính I1 , I2 , I3 và số chỉ của Am pekế
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = , R3 =
a) Xác định điện trở R2. Biết rằng khi K mở
ampekế chỉ 0,3A, UAB = 18V
b) Tính điện trở tương đương của mach khi K đóng
c) Thay UAB bằng U’AB = 24V. Hãy tính cường độ
dòng điện trong mạch chính và từng mạch rẽ.
HD: Vở ôn
Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ
Trên bóng đèn Đ có ghi 6V – 0,5A,
UAB = 10V không đổi
a) Biết đèn sáng bình thường, tính điện trở
của biến trở khi đó
b) Dịch chuyển con chạy của biến trở sao cho điện trở
của biến trở tăng 3 lần so với giá trị ban đầu. Hỏi khi đó I qua biến trở là bao nhiêu? Cường độ sáng của bóng đèn thay đổi thế nào
HD: Vở ôn
Bài 11: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = , R3 =
 






Các ý kiến mới nhất